I.
Giới thiệu chung
Trường Đại học Hà Nội (tiền thân là trường
Đại học Ngoại ngữ Hà Nội) được thành lập năm 1959 và hiện nay là trường đại học
công lập hàng đầu về đào tạo và nghiên cứu ngoại ngữ ở Việt Nam. Trường có đủ
năng lực đào tạo 19 ngành tiếng: Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật, Hàn Quốc,
Italia, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Rumani, Bungari, Hungari, Ba Lan, Séc, Slovak,
Thái, Ả-rập và dạy tiếng Việt cho người nước ngoài; trong đó có 10 ngành tiếng
đào tạo trình độ đại học, 6 ngành tiếng đào tạo trình độ sau đại học. Từ năm
2002, trường Đại học Hà Nội được phép đào tạo Cử nhân Quản trị kinh doanh, Du
lịch, Quốc tế học, Khoa học máy tính, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán dạy bằng
ngoại ngữ. Bên cạnh các chuyên ngành về ngoại ngữ, kinh tế, công nghệ, khoa học
xã hội và nhân văn trường Đại học Hà Nội có khoa Việt Nam học đào tạo Cử nhân
Việt Nam học cho sinh viên nước ngoài.
Sinh
viên hệ chính quy của trường Đại học Hà Nội được học ngành thứ hai, nếu kết quả
học tập của năm trước đạt từ 7.0 trở lên và có cơ hội để tốt nghiệp với hai
bằng đại học trong thời hạn 6 năm. Ngoài hệ chính quy, Nhà trường còn tổ chức
đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học, từ xa, bằng đại học thứ hai.
Trường Đại học Hà Nội có quan hệ hợp tác vµ chương trình liên kết đào tạo với nhiều trường đại học trên thế giới.
Giáo viên của trường phần lớn có trình độ sau
đại học, thạc sỹ hoặc tiến sỹ. Nhà trường liên tục gửi giáo viên đi tu nghiệp ở
nước ngoài để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Chương trình đào tạo của trường được xây dựng
dựa trên Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tiếp cận chương trình
quốc tế, nh»m đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động
trong nước
vµ tiến trình hội nhập khu vực
và quốc tế. Một số chương trình đào tạo của Trường đã được nhiều trường đại học
của nước ngoài công nhận và có thể thực hiện liên thông đào tạo.
Trường có đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ học
tập, sinh hoạt của sinh viên như thư viện, phòng häc tiếng, trung tâm máy tính, trạm y tế, nhà khách chuyên gia, nhà ăn sinh
viên, ký túc xá (kể cả ký túc xá sinh viên nước ngoài), sân vận động, v.v. Sự
cam kết của Nhà trường với việc nâng cao chất lượng đào tạo được thể hiện ở mức
độ đầu tư vào hệ thống trang thiết bị hiện đại:
- Thư viện điện tử với 250
máy tính nối mạng (hoạt động 16/24 giờ/ngày).
- 05 phòng học đa năng
(multimedia) với trên 210 máy tính nối mạng.
- Mạng quản lý điện tử nội
bộ với trên 200 máy tính văn phòng.
- 14 phòng dạy – học ngoại
ngữ (Lab) dành dạy Dịch ca bin; 10 phòng học vi tính với 350 máy tính.
- Thư viện băng đĩa với trên
2.000 băng, đĩa CD các loại.
- 05 khu giảng đường với
trên 250 phòng học, trong đó có nhiều phòng được lắp đặt các thiết bị hiện đại
phục vụ giảng dạy và học tập.
- Xưởng in công suất 25 triệu trang/ năm, Thư
viện sách với 27.642 đầu sách, Nhà ăn sinh viên cho 600 suất ăn/ca, 02 KTX cho
1.200 sinh viên Việt Nam và 04 KTX cho 720 sinh viên nước ngoài, các khu thể
thao gồm 01 sân vận động, 03 sân bóng chuyền, 01 sân bóng rổ và các trang bị như
xà đơn, xà kép, hố nhảy xa, các vườn hoa và các khu vực dành cho nghỉ ngơi,
giải trí.
II.
Kế hoạch tuyển sinh 2010
- Ký hiệu trường: NHF
- Chỉ tiêu: 1700
- Tuyển sinh trong cả nước
- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ
GD và ĐT
- Điểm trúng tuyển theo ngành, khối
- Khối D môn ngoại ngữ nhân hệ số 2
- Khối A không nhân hệ số
- Số chỗ trong KTX có thể tiếp nhận đối với
khóa tuyển sinh năm 2010: 200
- Các ngành tuyển sinh năm 2010:
|
Số
TT
|
Ngành học
|
Mã ngành
quy ước
|
Khối thi
quy ước
|
Chỉ tiêu
(Dự kiến)
|
|
1
|
Khoa học máy tính (dạy bằng tiếng Anh)
|
104
|
A, D1
|
100
|
|
2
|
Khoa học máy tính (dạy bằng tiếng Nhật)
|
105
|
A, D1
|
50
|
|
3
|
Quản
trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh)
|
400
|
A, D1
|
100
|
|
4
|
Kế
toán (dạy bằng tiếng Anh)
|
401
|
A, D1
|
120
|
|
5
|
Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh)
|
404
|
A, D1
|
120
|
|
6
|
Quốc
tế học (dạy bằng tiếng Anh)
|
608
|
D1
|
50
|
|
7
|
Du
lịch (dạy bằng tiếng Anh)
|
609
|
D1
|
50
|
|
8
|
Tiếng Anh
|
701
|
D1
|
300
|
|
9
|
Tiếng Nga
|
702
|
D1,D2
|
75
|
|
10
|
Tiếng Pháp
|
703
|
D3
|
100
|
|
11
|
Tiếng Trung
|
704
|
D1, D4
|
200
|
|
12
|
Tiếng Đức
|
705
|
D1, D5
|
100
|
|
13
|
Tiếng Nhật
|
706
|
D1,D6
|
130
|
|
14
|
Tiếng Hàn
|
707
|
D1
|
75
|
|
15
|
Tiếng Tây Ban Nha
|
708
|
D1
|
50
|
|
16
|
Tiếng Italia
|
709
|
D1
|
50
|
|
17
|
Tiếng Bồ Đào Nha
|
710
|
D1
|
30
|